duy hiện tượng

duy hiện tượng

Chủ nghĩa duy hiện tượng cho rằng chúng ta chỉ có thể biết được thế giới thông qua các giác quan.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Học thuyết triết học chỉ nghiên cứu hiện tượng: "duy hiện tượng" quan điểm cho rằng chỉ các hiện tượng (những xuất hiện, biểu hiện ra bên ngoài) thực có thể nhận thức được, còn bản chất sự vậtbên trong không thể biết hoặc không tồn tại.
    • Chủ nghĩa duy hiện tượng: Một trường phái triết học nhấn mạnh việc mô tả phân tích các hiện tượng như chúng hiện ra trước ý thức, thay vì tìm kiếm bản chất ẩn giấu.
  2. Tính từ:

    • Thuộc về hiện tượng, chỉ dựa trên hiện tượng: Dùng để mô tả cách tiếp cận hay lý thuyết chỉ dựa vào những quan sát được, không suy luận về bản chất sâu xa.
    • Theo chủ nghĩa duy hiện tượng: Phù hợp với quan điểm cho rằng hiện tượng thực tại duy nhất.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Duy hiện tượng một quan điểm triết học phổ biến trong thế kỷ 20. (Duy hiện tượng một học thuyết triết học được nhiều người theo đuổi.)
    • Ông ấy nghiên cứu duy hiện tượng để hiểu cách con người cảm nhận thế giới. (Ông ấy tìm hiểu chủ nghĩa duy hiện tượng nhằm nắm bắt cách thức nhận thức của con người.)
  • Tính từ:

    • Cách tiếp cận duy hiện tượng chỉ tập trung vào những quan sát được. (Phương pháp theo chủ nghĩa duy hiện tượng chỉ chú ý đến các biểu hiện bên ngoài.)
    • Lý thuyết duy hiện tượng cho rằng bản chất sự vật không thể biết. (Lý thuyết thuộc chủ nghĩa duy hiện tượng khẳng định bản chất nội tại không thể nhận thức được.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chủ nghĩa duy hiện tượng": Học thuyết triết học nhấn mạnh hiện tượng thực tại duy nhất.

    • Chủ nghĩa duy hiện tượng của Edmund Husserl đặt nền tảng cho hiện tượng học. (Học thuyết này do Husserl sáng lập, tập trung vào việc mô tả các hiện tượng ý thức.)
  • "quan điểm duy hiện tượng": Cách nhìn nhận chỉ dựa trên các biểu hiện bề ngoài.

    • Quan điểm duy hiện tượng giúp tránh những suy diễn chủ quan. (Cách nhìn này hạn chế việc đưa ra các giả định không cơ sở.)
Biến thể từ gần giống
  • Hiện tượng (danh từ): sự việc, sự kiện xảy ra trong thực tế, có thể quan sát được.

    • Hiện tượng thiên nhiên như mưa, gió đối tượng nghiên cứu của khoa học. (Các sự kiện tự nhiên này được khoa học ghi nhận phân tích.)
  • Duy thực (danh từ): chủ nghĩa duy thực, cho rằng thế giới vật chất tồn tại độc lập với ý thứctrái ngược với duy hiện tượng.

    • Duy thực khẳng định sự vật bản chất thực sự, khác với duy hiện tượng chỉ nhìn nhận hiện tượng. (Hai quan điểm này đối lập nhau về bản chất của thực tại.)
Từ đồng nghĩa
  • Hiện tượng luận: quan điểm triết học chỉ tập trung vào hiện tượng.
  • Chủ nghĩa hiện tượng: tên gọi khác của duy hiện tượng trong triết học.
  • Phénoménisme (từ mượn tiếng Pháp): thuật ngữ quốc tế chỉ chủ nghĩa duy hiện tượng.
Thành ngữ liên quan
  • Duy hiện tượng nền tảng của hiện tượng học: Câu nói nhấn mạnh vai trò của duy hiện tượng trong việc xây dựng hiện tượng học như một phương pháp triết học.
    • Duy hiện tượng nền tảng của hiện tượng học, giúp các nhà triết học mô tả thế giới qua lăng kính ý thức. (Hiện tượng học dựa trên duy hiện tượng để phân tích các trải nghiệm chủ quan.)